Hộ tịchCấp xãDịch vụ công Một phần
Đăng ký khai tử
| Mã thủ tục | 1.000656 | Cơ quan thực hiện | UBND phường (tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công phường) |
|---|---|---|---|
| Thời hạn giải quyết | Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. | Lệ phí | Mức lệ phí do HĐND cấp tỉnh quyết định. TP.HCM (Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND): đăng ký khai tử đúng hạn miễn lệ phí; không đúng hạn 8.000 đồng. Miễn cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, người khuyết tật, người cao tuổi. Phí cấp bản sao Trích lục khai tử (nếu yêu cầu): 8.000 đồng/bản (Thông tư 281/2016/TT-BTC). |
| Kết quả | Trích lục khai tử | ||
Trình tự thực hiện
1. Nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc khai mẫu điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/VNeID; nộp lệ phí nếu phải nộp.
2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung.
3. Công chức tư pháp - hộ tịch thẩm tra; hồ sơ trực tuyến thì gửi biểu mẫu Trích lục khai tử điện tử để người yêu cầu xác nhận (tối đa 01 ngày).
4. Ghi Sổ đăng ký khai tử, cập nhật phần mềm hộ tịch điện tử.
5. In Trích lục khai tử, trình lãnh đạo UBND phường ký, trả kết quả.
2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung.
3. Công chức tư pháp - hộ tịch thẩm tra; hồ sơ trực tuyến thì gửi biểu mẫu Trích lục khai tử điện tử để người yêu cầu xác nhận (tối đa 01 ngày).
4. Ghi Sổ đăng ký khai tử, cập nhật phần mềm hộ tịch điện tử.
5. In Trích lục khai tử, trình lãnh đạo UBND phường ký, trả kết quả.
Cách thức thực hiện
Trực tiếp; trực tuyến (Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc VNeID); qua dịch vụ bưu chính
Thành phần hồ sơ
Giấy tờ phải nộp:
- Tờ khai đăng ký khai tử theo mẫu (trực tiếp) hoặc mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai tử (trực tuyến)
- Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp (không phải nộp bản giấy nếu đã nộp bản điện tử hoặc cơ quan hộ tịch đã khai thác được dữ liệu điện tử có ký số)
- Người chết đã lâu, không có Giấy báo tử: giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết
- Văn bản ủy quyền (được chứng thực) nếu ủy quyền; không phải chứng thực nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột
Giấy tờ phải xuất trình:
- Giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký (hộ chiếu/thẻ căn cước/căn cước điện tử...; có thể chỉ cung cấp số định danh cá nhân)
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết, chỉ khi cơ quan hộ tịch không khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì giấy tờ chứng minh nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể
- Gửi qua bưu chính: kèm bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình
- Tờ khai đăng ký khai tử theo mẫu (trực tiếp) hoặc mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai tử (trực tuyến)
- Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp (không phải nộp bản giấy nếu đã nộp bản điện tử hoặc cơ quan hộ tịch đã khai thác được dữ liệu điện tử có ký số)
- Người chết đã lâu, không có Giấy báo tử: giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết
- Văn bản ủy quyền (được chứng thực) nếu ủy quyền; không phải chứng thực nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột
Giấy tờ phải xuất trình:
- Giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký (hộ chiếu/thẻ căn cước/căn cước điện tử...; có thể chỉ cung cấp số định danh cá nhân)
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết, chỉ khi cơ quan hộ tịch không khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì giấy tờ chứng minh nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể
- Gửi qua bưu chính: kèm bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình
Yêu cầu, điều kiện
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết, vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; nếu không có người thân thích thì đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện.
Căn cứ pháp lý
Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13
Nghị định 123/2015/NĐ-CP
Nghị định 87/2020/NĐ-CP
Nghị định 104/2022/NĐ-CP
Nghị định 07/2025/NĐ-CP
Nghị định 120/2025/NĐ-CP
Nghị định 18/2026/NĐ-CP
Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP
Thông tư 04/2020/TT-BTP; 01/2022/TT-BTP; 03/2023/TT-BTP; 04/2024/TT-BTP; 08/2025/TT-BTP
Thông tư 85/2019/TT-BTC; 106/2021/TT-BTC
Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND TP.HCM
Nghị định 123/2015/NĐ-CP
Nghị định 87/2020/NĐ-CP
Nghị định 104/2022/NĐ-CP
Nghị định 07/2025/NĐ-CP
Nghị định 120/2025/NĐ-CP
Nghị định 18/2026/NĐ-CP
Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP
Thông tư 04/2020/TT-BTP; 01/2022/TT-BTP; 03/2023/TT-BTP; 04/2024/TT-BTP; 08/2025/TT-BTP
Thông tư 85/2019/TT-BTC; 106/2021/TT-BTC
Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND TP.HCM
2 lượt xem