Hộ tịchCấp xãDịch vụ công Một phần
Cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh
| Mã thủ tục | 2.000635 | Cơ quan thực hiện | Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử (UBND phường hoặc Sở Tư pháp); tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|---|---|---|---|
| Thời hạn giải quyết | Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. | Lệ phí | 8.000 đồng/bản sao Trích lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký (Thông tư 281/2016/TT-BTC). |
| Kết quả | Bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh | ||
Trình tự thực hiện
1. Nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến; nộp phí.
2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra; đủ thì tiếp nhận (sau 15 giờ thì hẹn trả ngày làm việc tiếp theo), thiếu thì hướng dẫn bổ sung.
3. Công chức hộ tịch thẩm tra, tra cứu thông tin; hồ sơ trực tuyến thì gửi biểu mẫu Trích lục điện tử để người yêu cầu xác nhận (tối đa 01 ngày).
4. In bản sao Trích lục hộ tịch/bản sao Giấy khai sinh, trình Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử ký.
5. Trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra; đủ thì tiếp nhận (sau 15 giờ thì hẹn trả ngày làm việc tiếp theo), thiếu thì hướng dẫn bổ sung.
3. Công chức hộ tịch thẩm tra, tra cứu thông tin; hồ sơ trực tuyến thì gửi biểu mẫu Trích lục điện tử để người yêu cầu xác nhận (tối đa 01 ngày).
4. In bản sao Trích lục hộ tịch/bản sao Giấy khai sinh, trình Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử ký.
5. Trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Cách thức thực hiện
Trực tiếp; trực tuyến (Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc VNeID); qua dịch vụ bưu chính
Thành phần hồ sơ
Giấy tờ phải nộp:
- Tờ khai đề nghị cấp bản sao Trích lục hộ tịch theo mẫu (cá nhân), hoặc văn bản yêu cầu nêu rõ lý do (cơ quan, tổ chức), nếu nộp trực tiếp; hoặc mẫu điện tử tương tác nếu nộp trực tuyến
- Văn bản ủy quyền nếu ủy quyền (không phải chứng thực nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột)
Giấy tờ phải xuất trình:
- Giấy tờ tùy thân (hộ chiếu/thẻ căn cước/căn cước điện tử...; có thể chỉ cung cấp số định danh cá nhân)
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú, chỉ khi cơ quan hộ tịch không khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Gửi qua bưu chính: kèm bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình
- Tờ khai đề nghị cấp bản sao Trích lục hộ tịch theo mẫu (cá nhân), hoặc văn bản yêu cầu nêu rõ lý do (cơ quan, tổ chức), nếu nộp trực tiếp; hoặc mẫu điện tử tương tác nếu nộp trực tuyến
- Văn bản ủy quyền nếu ủy quyền (không phải chứng thực nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột)
Giấy tờ phải xuất trình:
- Giấy tờ tùy thân (hộ chiếu/thẻ căn cước/căn cước điện tử...; có thể chỉ cung cấp số định danh cá nhân)
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú, chỉ khi cơ quan hộ tịch không khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Gửi qua bưu chính: kèm bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình
Yêu cầu, điều kiện
Từ chối giải quyết nếu người yêu cầu không cung cấp đủ hoặc cung cấp thông tin không chính xác, không thể tra cứu được.
Căn cứ pháp lý
Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13
Nghị định 123/2015/NĐ-CP
Nghị định 87/2020/NĐ-CP
Nghị định 07/2025/NĐ-CP
Nghị định 120/2025/NĐ-CP
Nghị định 18/2026/NĐ-CP
Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP
Thông tư 04/2020/TT-BTP; 01/2022/TT-BTP; 03/2023/TT-BTP; 04/2024/TT-BTP; 08/2025/TT-BTP
Thông tư 281/2016/TT-BTC (phí khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu hộ tịch)
Thông tư 85/2019/TT-BTC; 106/2021/TT-BTC
Nghị định 123/2015/NĐ-CP
Nghị định 87/2020/NĐ-CP
Nghị định 07/2025/NĐ-CP
Nghị định 120/2025/NĐ-CP
Nghị định 18/2026/NĐ-CP
Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP
Thông tư 04/2020/TT-BTP; 01/2022/TT-BTP; 03/2023/TT-BTP; 04/2024/TT-BTP; 08/2025/TT-BTP
Thông tư 281/2016/TT-BTC (phí khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu hộ tịch)
Thông tư 85/2019/TT-BTC; 106/2021/TT-BTC
4 lượt xem