Hộ tịchCấp xãDịch vụ công Một phần
Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
| Mã thủ tục | 1.004873 | Cơ quan thực hiện | UBND phường (tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công phường) |
|---|---|---|---|
| Thời hạn giải quyết | 03 ngày làm việc; trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 23 ngày. | Lệ phí | Mức lệ phí do HĐND cấp tỉnh quyết định. TP.HCM (Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND): 4.000 đồng/bản. Miễn cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em. |
| Kết quả | Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | ||
Trình tự thực hiện
1. Nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến; nộp lệ phí nếu phải nộp.
2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra, cấp Phiếu hẹn hoặc hướng dẫn bổ sung.
3. Công chức tư pháp - hộ tịch tra cứu tình trạng hôn nhân qua cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; không tra cứu được thì đề nghị UBND cấp xã nơi thường trú trước đây/nơi đã đăng ký kết hôn xác minh (trả lời trong 03 ngày làm việc).
4. Hồ sơ trực tuyến: gửi biểu mẫu điện tử để người yêu cầu xác nhận (tối đa 01 ngày); cập nhật phần mềm hộ tịch.
5. In Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, trình lãnh đạo UBND phường ký, trả kết quả.
2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra, cấp Phiếu hẹn hoặc hướng dẫn bổ sung.
3. Công chức tư pháp - hộ tịch tra cứu tình trạng hôn nhân qua cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; không tra cứu được thì đề nghị UBND cấp xã nơi thường trú trước đây/nơi đã đăng ký kết hôn xác minh (trả lời trong 03 ngày làm việc).
4. Hồ sơ trực tuyến: gửi biểu mẫu điện tử để người yêu cầu xác nhận (tối đa 01 ngày); cập nhật phần mềm hộ tịch.
5. In Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, trình lãnh đạo UBND phường ký, trả kết quả.
Cách thức thực hiện
Trực tiếp; trực tuyến (Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc VNeID); qua dịch vụ bưu chính
Thành phần hồ sơ
Giấy tờ phải nộp:
- Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (trực tiếp) hoặc mẫu điện tử tương tác (trực tuyến)
- Người đã ly hôn hoặc có vợ/chồng đã chết: chỉ cung cấp thông tin giấy tờ (cơ quan cấp, số, ngày của bản án/quyết định ly hôn, Giấy chứng tử/Trích lục khai tử, Trích lục ghi chú ly hôn); cơ quan hộ tịch tự tra cứu
- Xin cấp lại để dùng vào mục đích khác hoặc do giấy cũ hết hạn: nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó
- Văn bản ủy quyền nếu ủy quyền (không phải chứng thực nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột)
Giấy tờ phải xuất trình:
- Giấy tờ tùy thân (hộ chiếu/thẻ căn cước/căn cước điện tử...; có thể chỉ cung cấp số định danh cá nhân)
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú, chỉ khi cơ quan hộ tịch không khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Gửi qua bưu chính: kèm bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình
- Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (trực tiếp) hoặc mẫu điện tử tương tác (trực tuyến)
- Người đã ly hôn hoặc có vợ/chồng đã chết: chỉ cung cấp thông tin giấy tờ (cơ quan cấp, số, ngày của bản án/quyết định ly hôn, Giấy chứng tử/Trích lục khai tử, Trích lục ghi chú ly hôn); cơ quan hộ tịch tự tra cứu
- Xin cấp lại để dùng vào mục đích khác hoặc do giấy cũ hết hạn: nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó
- Văn bản ủy quyền nếu ủy quyền (không phải chứng thực nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột)
Giấy tờ phải xuất trình:
- Giấy tờ tùy thân (hộ chiếu/thẻ căn cước/căn cước điện tử...; có thể chỉ cung cấp số định danh cá nhân)
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú, chỉ khi cơ quan hộ tịch không khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Gửi qua bưu chính: kèm bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình
Yêu cầu, điều kiện
Cấp để kết hôn thì chỉ cấp 01 bản. Dùng vào mục đích khác thì phải ghi rõ mục đích và số lượng. Từ chối nếu xin cấp để kết hôn với người cùng giới tính hoặc kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
Căn cứ pháp lý
Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13
Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13
Nghị định 123/2015/NĐ-CP
Nghị định 87/2020/NĐ-CP
Nghị định 104/2022/NĐ-CP
Nghị định 07/2025/NĐ-CP
Nghị định 120/2025/NĐ-CP
Nghị định 18/2026/NĐ-CP
Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP
Thông tư 04/2020/TT-BTP; 01/2022/TT-BTP; 03/2023/TT-BTP; 04/2024/TT-BTP; 08/2025/TT-BTP
Thông tư 85/2019/TT-BTC; 106/2021/TT-BTC
Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND TP.HCM
Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13
Nghị định 123/2015/NĐ-CP
Nghị định 87/2020/NĐ-CP
Nghị định 104/2022/NĐ-CP
Nghị định 07/2025/NĐ-CP
Nghị định 120/2025/NĐ-CP
Nghị định 18/2026/NĐ-CP
Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP
Thông tư 04/2020/TT-BTP; 01/2022/TT-BTP; 03/2023/TT-BTP; 04/2024/TT-BTP; 08/2025/TT-BTP
Thông tư 85/2019/TT-BTC; 106/2021/TT-BTC
Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND TP.HCM
3 lượt xem