Tờ gấp số 32: Tìm hiểu quy định về quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách; quản lý đầu tư ở khu kinh tế đặc biệt theo Luật Phát triển đô thị
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH Ở KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT (ĐIỀU 47) Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách ở khu kinh tế đặc biệt được quy định như sau: 1. Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách trung ương để đầu tư cho các dự án trọng điểm về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn…
Tài liệu phổ biến pháp luật do Sở Tư pháp – Cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn (tháng 9/2026). Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026.
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH Ở KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT (ĐIỀU 47)
Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách ở khu kinh tế đặc biệt được quy định như sau: 1. Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách trung ương để đầu tư cho các dự án trọng điểm về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn khu kinh tế đặc biệt sau khi có ý kiến chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Đảng ủy Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Hội đồng nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt quy định nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương của địa phương sau khi phải bảo đảm đủ nguồn thực hiện cải cách tiền lương và chính sách an sinh xã hội theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Chi thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan chính quyền, đảng, đoàn thể do Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt quản lý theo hiệu quả công việc; b) Sau khi chi thu nhập bình quân tăng thêm tại điểm a khoản này, trường hợp nguồn cải cách tiền lương vẫn còn dư thì được chi đầu tư cho dự án kết cấu hạ tầng, nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê và nhà lưu trú tại khu kinh tế đặc biệt.
3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt quyết định hỗ trợ thu nhập bình quân tăng thêm cho đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương của địa phương sau khi phải bảo đảm đủ nguồn thực hiện cải cách tiền lương và chính sách an sinh xã hội theo quy định.
4. Hội đồng nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt quy định về chính sách thưởng nhằm tôn vinh, động viên, khuyến khích các tập thể, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng, phát triển, quản lý và bảo vệ khu kinh tế đặc biệt.
5. Cơ chế thực hiện biện pháp giảm phát thải khí nhà kính theo các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon như sau: a) Nguồn thu từ giao dịch tín chỉ các-bon hình thành từ các chương trình, dự án từ nguồn vốn ngân sách của khu kinh tế đặc biệt hoặc từ các chương trình, dự án từ nhà đầu tư cam kết dành cho khu kinh tế đặc biệt là nguồn thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100% và không dùng để xác định số bổ sung cân đối giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;
b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt ban hành quy định
sử dụng toàn bộ nguồn thu từ giao dịch tín chỉ các-bon quy định tại điểm a khoản này để đầu tư các chương trình, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn trên địa bàn khu kinh tế đặc biệt.
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ Ở KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT (ĐIỀU 49)
Quản lý đầu tư ở khu kinh tế đặc biệt được quy định như sau: 1. Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt có thẩm quyền: a) Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng vốn ngân sách của khu kinh tế đặc biệt, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, nguồn vốn hợp pháp của địa phương thuộc cấp mình quản lý hoặc các khoản hỗ trợ từ ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác cho khu kinh tế đặc biệt;
b) Quy định danh mục vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển được ưu tiên áp dụng; quy định tỷ lệ, lộ trình sử dụng phù hợp với tính chất công trình, điều kiện thực tiễn của khu kinh tế đặc biệt; quyết định việc ưu tiên giải pháp thiết kế hạn chế sử dụng vật liệu truyền thống, giảm phát thải, tiết kiệm tài nguyên.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt có thẩm quyền: a) Chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu kinh tế đặc biệt thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thực hiện các thẩm quyền khác của cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định đối với dự án trong khu kinh tế đặc biệt; c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép kinh doanh, giấy phép lập cơ sở bán lẻ đối với các dự án thực hiện trong khu kinh tế đặc biệt;
d) Quyết định đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt; đ) Giao cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án trong khu kinh tế đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt quyết định đầu tư và các dự án đầu tư kinh doanh thuộc diện phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Hội đồng nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt quy định: a) Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;
b) Trình tự, thủ tục thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.