Tờ gấp số 23: Tìm hiểu quy định về ưu đãi, hỗ trợ và các nghĩa vụ của nhà đầu tư chiến lược theo Luật Phát triển đô thị
ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC (KHOẢN 7 ĐIỀU 36) Nhà đầu tư chiến lược được hưởng ưu đãi, hỗ trợ sau đây: a) Thời hạn thực hiện dự án đến 70 năm đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, trừ dự án nhà ở thương mại; b) Được hưởng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan…
Tài liệu phổ biến pháp luật do Sở Tư pháp – Cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn (tháng 9/2026). Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026.
ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC (KHOẢN 7 ĐIỀU 36)
Nhà đầu tư chiến lược được hưởng ưu đãi, hỗ trợ sau đây: a) Thời hạn thực hiện dự án đến 70 năm đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, trừ dự án nhà ở thương mại; b) Được hưởng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan và thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của dự án đầu tư do nhà đầu tư chiến lược thực hiện trên địa bàn Thành phố khi đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về hải quan, thuế, trừ điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và các quy định về thời hạn (nếu có) để được áp dụng chế độ ưu tiên và thực hiện thủ tục hải quan tại đơn vị hải quan quản lý địa bàn Thành phố.
Người đứng đầu Hải quan khu vực quản lý địa bàn Thành phố có thẩm quyền công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ việc áp dụng chế độ ưu tiên cho nhà đầu tư chiến lược tại Thành phố; c) Hỗ trợ phát triển nhân lực, hạ tầng xã hội, công trình hạ tầng xã hội, sản phẩm công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển;
d) Ưu đãi, hỗ trợ khác do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định để đáp ứng yêu cầu cấp thiết trong thu hút nhà đầu tư chiến lược.
CÁC NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC (KHOẢN 8 ĐIỀU 36)
Nhà đầu tư chiến lược có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện dự án theo các nội dung quy định tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; b) Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 30.000 tỷ đồng thì phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bàn giao đất, bàn giao khu vực biển trên thực địa.
Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng đến dưới 50.000 tỷ đồng thì phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 07 năm kể từ ngày bàn giao đất, bàn giao khu vực biển trên thực địa. Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 50.000 tỷ đồng đến dưới 100.000 tỷ đồng thì phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 10 năm kể từ ngày bàn giao đất, bàn giao khu vực biển trên thực địa.
Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 100.000 tỷ đồng trở lên thì phải giải ngân tối thiểu 50.000 tỷ đồng trong thời hạn 10 năm đầu tiên và hoàn tất việc đầu tư, xây dựng theo tiến độ thực hiện dự án nhưng tối đa không quá 20 năm kể từ ngày bàn giao đất, bàn giao khu vực biển trên thực địa;
c) Không được chuyển nhượng dự án trong thời hạn giải ngân quy định tại điểm b khoản này; đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 100.000 tỷ đồng trở lên quy định tại điểm b khoản này thì không được chuyển nhượng dự án trong thời hạn 10 năm kể từ ngày bàn giao đất, bàn giao khu vực biển trên thực địa. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 của Luật Phát triển đô thị;
d) Hỗ trợ kinh phí để đào tạo nghề đối với lao động bị ảnh hưởng tại khu vực dự án; ưu tiên tiếp nhận lao động địa phương vào làm việc tại dự án; thực hiện việc ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ chiến lược trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận giữa các bên, bảo đảm tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ và phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.