Bảo trợ xã hộiCấp xãDịch vụ công Một phần
Xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật
| Mã thủ tục | 1.001699 | Cơ quan thực hiện | UBND phường (Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã; Chủ tịch UBND phường cấp Giấy xác nhận) |
|---|---|---|---|
| Thời hạn giải quyết | 25 ngày làm việc (20 ngày làm việc để tổ chức xác định mức độ khuyết tật kể từ ngày nhận đơn; 05 ngày làm việc để niêm yết và cấp Giấy xác nhận khuyết tật). | Lệ phí | Không |
| Kết quả | Giấy xác nhận khuyết tật | ||
Trình tự thực hiện
1. Người đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp lập hồ sơ gửi Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú.
2. Trong 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chủ tịch UBND cấp xã: tham khảo ý kiến cơ sở giáo dục (nếu người được xác định đang đi học); triệu tập thành viên Hội đồng, thông báo thời gian, địa điểm; tổ chức đánh giá dạng tật và mức độ khuyết tật tại UBND cấp xã hoặc Trạm y tế (hoặc tại nơi cư trú nếu người khuyết tật không thể đến).
3. Hội đồng lập hồ sơ, biên bản kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật (Mẫu số 05); trường hợp thuộc khoản 2 Điều 15 Luật Người khuyết tật thì chuyển Hội đồng giám định y khoa.
4. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản kết luận (hoặc kết luận của Hội đồng giám định y khoa), Chủ tịch UBND cấp xã niêm yết, thông báo công khai kết luận tại trụ sở và cấp Giấy xác nhận khuyết tật (Mẫu số 06).
5. Có khiếu nại, tố cáo hoặc không đồng ý kết luận: trong 05 ngày làm việc Hội đồng xác minh, thẩm tra, kết luận và trả lời bằng văn bản.
2. Trong 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chủ tịch UBND cấp xã: tham khảo ý kiến cơ sở giáo dục (nếu người được xác định đang đi học); triệu tập thành viên Hội đồng, thông báo thời gian, địa điểm; tổ chức đánh giá dạng tật và mức độ khuyết tật tại UBND cấp xã hoặc Trạm y tế (hoặc tại nơi cư trú nếu người khuyết tật không thể đến).
3. Hội đồng lập hồ sơ, biên bản kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật (Mẫu số 05); trường hợp thuộc khoản 2 Điều 15 Luật Người khuyết tật thì chuyển Hội đồng giám định y khoa.
4. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản kết luận (hoặc kết luận của Hội đồng giám định y khoa), Chủ tịch UBND cấp xã niêm yết, thông báo công khai kết luận tại trụ sở và cấp Giấy xác nhận khuyết tật (Mẫu số 06).
5. Có khiếu nại, tố cáo hoặc không đồng ý kết luận: trong 05 ngày làm việc Hội đồng xác minh, thẩm tra, kết luận và trả lời bằng văn bản.
Cách thức thực hiện
Trực tiếp; trực tuyến; qua dịch vụ bưu chính
Thành phần hồ sơ
Trường hợp xác định khuyết tật:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH (sửa đổi bởi Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH): 01 bản chính
- Bản sao giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có): bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật hoặc giấy tờ liên quan khác
- Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động (đối với người đã có kết luận trước ngày 01/6/2012)
Trường hợp xác định lại khuyết tật:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 nêu trên: 01 bản chính
- Bản sao giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có): bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật, Giấy xác nhận khuyết tật cũ hoặc giấy tờ liên quan khác
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH (sửa đổi bởi Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH): 01 bản chính
- Bản sao giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có): bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật hoặc giấy tờ liên quan khác
- Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động (đối với người đã có kết luận trước ngày 01/6/2012)
Trường hợp xác định lại khuyết tật:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 nêu trên: 01 bản chính
- Bản sao giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có): bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật, Giấy xác nhận khuyết tật cũ hoặc giấy tờ liên quan khác
Căn cứ pháp lý
Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12
Nghị định 28/2012/NĐ-CP
Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH (xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện)
Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH
Nghị định 42/2025/NĐ-CP (chức năng, nhiệm vụ Bộ Y tế)
Nghị định 45/2025/NĐ-CP
Quyết định 970/QĐ-BYT ngày 21/3/2025 (công bố thủ tục hành chính)
Nghị định 28/2012/NĐ-CP
Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH (xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện)
Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH
Nghị định 42/2025/NĐ-CP (chức năng, nhiệm vụ Bộ Y tế)
Nghị định 45/2025/NĐ-CP
Quyết định 970/QĐ-BYT ngày 21/3/2025 (công bố thủ tục hành chính)
2 lượt xem