Chứng thựcCấp xã
Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản
| Mã thủ tục | 2.000815 | Cơ quan thực hiện | UBND phường (cũng thực hiện được tại tổ chức hành nghề công chứng) |
|---|---|---|---|
| Thời hạn giải quyết | Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận sau 15 giờ. Trường hợp yêu cầu chứng thực cùng lúc nhiều loại bản chính, bản chính nhiều trang, số lượng bản sao nhiều, nội dung phức tạp khó đối chiếu thì được kéo dài thêm không quá 02 ngày làm việc hoặc dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu. | Lệ phí | 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa không quá 200.000 đồng/bản. Trang để tính phí là trang của bản chính. |
| Kết quả | Bản sao được chứng thực từ bản chính | ||
Trình tự thực hiện
1. Người yêu cầu xuất trình bản chính và bản sao cần chứng thực.
2. Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao; bản chính không thuộc trường hợp không được dùng làm cơ sở chứng thực thì thực hiện chứng thực.
3. Ghi lời chứng theo mẫu; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu, ghi vào sổ chứng thực (bản sao từ 02 trang ghi lời chứng ở trang cuối; từ 02 tờ phải đóng dấu giáp lai).
4. Người yêu cầu nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.
2. Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao; bản chính không thuộc trường hợp không được dùng làm cơ sở chứng thực thì thực hiện chứng thực.
3. Ghi lời chứng theo mẫu; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu, ghi vào sổ chứng thực (bản sao từ 02 trang ghi lời chứng ở trang cuối; từ 02 tờ phải đóng dấu giáp lai).
4. Người yêu cầu nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.
Cách thức thực hiện
Trực tiếp
Thành phần hồ sơ
- Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao
- Bản sao cần chứng thực, có đầy đủ các trang đã ghi thông tin của bản chính (nếu chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan chứng thực chụp từ bản chính, trừ khi không có phương tiện chụp)
- Không phải xuất trình bản giấy đối với giấy tờ đã tích hợp trên VNeID khi đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID
- Bản sao cần chứng thực, có đầy đủ các trang đã ghi thông tin của bản chính (nếu chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan chứng thực chụp từ bản chính, trừ khi không có phương tiện chụp)
- Không phải xuất trình bản giấy đối với giấy tờ đã tích hợp trên VNeID khi đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID
Yêu cầu, điều kiện
Bản chính không được dùng làm cơ sở chứng thực bản sao khi:
- Bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ
- Bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung
- Đóng dấu mật hoặc ghi rõ không được sao chụp
- Có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội
- Do cơ quan nước ngoài cấp, công chứng, chứng nhận mà chưa hợp pháp hóa lãnh sự (trừ hộ chiếu, thẻ căn cước, thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo)
- Giấy tờ do cá nhân tự lập không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền
- Bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ
- Bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung
- Đóng dấu mật hoặc ghi rõ không được sao chụp
- Có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội
- Do cơ quan nước ngoài cấp, công chứng, chứng nhận mà chưa hợp pháp hóa lãnh sự (trừ hộ chiếu, thẻ căn cước, thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo)
- Giấy tờ do cá nhân tự lập không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền
Căn cứ pháp lý
Nghị định 23/2015/NĐ-CP (cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao, chữ ký, hợp đồng giao dịch)
Nghị định 07/2025/NĐ-CP
Nghị định 280/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 23/2015/NĐ-CP, hiệu lực 01/11/2025)
Thông tư 01/2020/TT-BTP
Thông tư 226/2016/TT-BTC (phí chứng thực)
Thông tư 257/2016/TT-BTC
Quyết định 3152/QĐ-BTP ngày 31/10/2025 (công bố TTHC lĩnh vực chứng thực)
Nghị định 07/2025/NĐ-CP
Nghị định 280/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 23/2015/NĐ-CP, hiệu lực 01/11/2025)
Thông tư 01/2020/TT-BTP
Thông tư 226/2016/TT-BTC (phí chứng thực)
Thông tư 257/2016/TT-BTC
Quyết định 3152/QĐ-BTP ngày 31/10/2025 (công bố TTHC lĩnh vực chứng thực)
2 lượt xem