Đất đaiCấp xã
Hòa giải tranh chấp đất đai
| Mã thủ tục | 1.012812 | Cơ quan thực hiện | UBND phường nơi có đất tranh chấp (Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai do UBND phường thành lập) |
|---|---|---|---|
| Thời hạn giải quyết | Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai. | Lệ phí | Không |
| Kết quả | Biên bản hòa giải (thành hoặc không thành) có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng hòa giải, các bên tranh chấp, các thành viên tham gia hòa giải, đóng dấu UBND cấp xã | ||
Trình tự thực hiện
1. Người đề nghị nộp đơn yêu cầu hòa giải tại UBND cấp xã.
2. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, UBND cấp xã thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp và Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh nơi có đất về việc thụ lý; không thụ lý thì thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
3. Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp; thu thập giấy tờ, tài liệu về nguồn gốc, quá trình và hiện trạng sử dụng đất.
4. Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai (điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai).
5. Tổ chức cuộc họp hòa giải có các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; chỉ tiến hành khi các bên đều có mặt; một bên vắng mặt đến lần thứ hai thì coi là hòa giải không thành.
6. Lập biên bản hòa giải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, đóng dấu UBND cấp xã; gửi ngay cho các bên và lưu tại UBND cấp xã.
7. Trong 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu các bên có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng và lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
8. Hòa giải không thành: UBND cấp xã hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tiếp theo.
2. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, UBND cấp xã thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp và Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh nơi có đất về việc thụ lý; không thụ lý thì thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
3. Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp; thu thập giấy tờ, tài liệu về nguồn gốc, quá trình và hiện trạng sử dụng đất.
4. Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai (điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai).
5. Tổ chức cuộc họp hòa giải có các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; chỉ tiến hành khi các bên đều có mặt; một bên vắng mặt đến lần thứ hai thì coi là hòa giải không thành.
6. Lập biên bản hòa giải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, đóng dấu UBND cấp xã; gửi ngay cho các bên và lưu tại UBND cấp xã.
7. Trong 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu các bên có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng và lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
8. Hòa giải không thành: UBND cấp xã hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tiếp theo.
Cách thức thực hiện
Trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính
Thành phần hồ sơ
- Đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai (bản chính)
- Các giấy tờ có liên quan đến việc sử dụng đất (bản phô tô hoặc bản có công chứng, chứng thực)
- Các giấy tờ có liên quan đến việc sử dụng đất (bản phô tô hoặc bản có công chứng, chứng thực)
Căn cứ pháp lý
Luật Đất đai số 43/2024/QH15 (Điều 235)
Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Nghị định 118/2025/NĐ-CP (cơ chế một cửa, một cửa liên thông)
Quyết định 379/QĐ-BNNMT ngày 11/3/2025 (công bố thủ tục hành chính)
Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Nghị định 118/2025/NĐ-CP (cơ chế một cửa, một cửa liên thông)
Quyết định 379/QĐ-BNNMT ngày 11/3/2025 (công bố thủ tục hành chính)
2 lượt xem